Đề Tham Khảo Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Toán (Chuyên) Năm Học 2026 – 2027 Sở GD&ĐT Ninh Bình
MeToan.Com trân trọng giới thiệu đến quý thầy, cô giáo cùng các em học sinh một tài liệu tham khảo hữu ích cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (chuyên) năm học 2026 – 2027. Đây là đề tham khảo được ban hành bởi Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình, nhằm giúp các em có cái nhìn tổng quan về cấu trúc và yêu cầu của bài thi sắp tới.
Đề thi chuyên Toán là một trong những thử thách quan trọng, đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức sâu rộng và kỹ năng vận dụng linh hoạt. Việc tìm hiểu kỹ cấu trúc đề thi sẽ giúp các em định hướng ôn tập hiệu quả, từ đó tự tin hơn khi bước vào kỳ thi chính thức.
CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT MÔN TOÁN – ĐỀ THI CHUYÊN _(Ban hành kèm theo Công văn số 1229/SGDĐT-QLCL ngày 20/10/2025 của Sở GDĐT Ninh Bình):
I. Quy định chung
- Thời gian làm bài: 150 phút (hai giờ ba mươi phút). Đây là khoảng thời gian được thiết kế để thí sinh có đủ thời gian đọc hiểu đề, tư duy và trình bày lời giải một cách cẩn thận, chính xác.
- Hình thức thi: Tự luận. Thí sinh cần thể hiện rõ ràng các bước giải, lập luận logic và khoa học, đảm bảo tính chặt chẽ trong từng câu trả lời.
- Điểm toàn bài: 10,0 điểm. Các câu hỏi sẽ được phân bổ điểm số hợp lý dựa trên độ khó và tầm quan trọng của kiến thức được kiểm tra.
- Phạm vi kiến thức: Nội dung kiến thức của đề thi sẽ tập trung vào chương trình môn Toán cấp THCS được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó chủ yếu là các kiến thức trọng tâm của lớp 9 – giai đoạn then chốt để chuẩn bị cho cấp học THPT.
- Câu hỏi ứng dụng giải quyết vấn đề thực tiễn: Chiếm khoảng 1,0 điểm. Phần này khuyến khích thí sinh vận dụng kiến thức Toán học để giải quyết các tình huống cụ thể trong đời sống, rèn luyện kỹ năng tư duy thực tế.
- Thí sinh được sử dụng kiến thức sau đây mà không phải chứng minh: Quan hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông; bất đẳng thức AM-GM (Trung bình cộng – Trung bình nhân), và bất đẳng thức Cauchy-Schwarz. Quy định này giúp thí sinh tiết kiệm thời gian, tập trung vào bản chất của bài toán.
- Cấp độ nhận thức: Đề thi được xây dựng với sự phân bổ rõ ràng về cấp độ nhận thức: Thông hiểu chiếm khoảng 40%; Vận dụng chiếm khoảng 40%; và Vận dụng cao chiếm khoảng 20%. Điều này đảm bảo đánh giá toàn diện năng lực của thí sinh từ cơ bản đến nâng cao.
II. Cấu trúc đề thi
- Biểu thức đại số và các vấn đề liên quan:
- Rút gọn biểu thức và các hệ thức liên quan: Đòi hỏi kỹ năng biến đổi, phân tích và tổng hợp các biểu thức.
- Đa thức và các vấn đề liên quan: Bao gồm các phép toán về đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử, tìm nghiệm của đa thức...
- Phương trình, hệ phương trình:
- Phương trình, hệ phương trình đại số: Từ bậc nhất, bậc hai đến các dạng phức tạp hơn, hệ phương trình nhiều ẩn.
- Các bài toán liên quan thực tế: Vận dụng phương trình, hệ phương trình để mô hình hóa và giải quyết các vấn đề trong khoa học, kinh tế, xã hội.
- Hình học phẳng:
- Chứng minh đồng quy, thẳng hàng, vuông góc, song song: Các kỹ năng chứng minh cơ bản và nâng cao trong hình học Euclid.
- Bài toán liên quan đến tam giác, tứ giác, đường tròn: Nghiên cứu các tính chất, định lý về các hình cơ bản và các mối quan hệ giữa chúng.
- Bài toán về đẳng thức, bất đẳng thức, giá trị biểu thức hình học: Kết hợp kỹ thuật đại số và hình học để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất hoặc chứng minh các mối quan hệ.
- Số học:
- Các vấn đề về số nguyên, nghiệm nguyên của phương trình: Tìm các giá trị số nguyên thỏa mãn điều kiện, giải phương trình nghiệm nguyên.
- Tính chất chia hết trên tập số nguyên: Các dấu hiệu chia hết, bài toán về ước số, bội số, số nguyên tố, hợp số.
- Đồng dư, định lý Fermat nhỏ: Các khái niệm và định lý cơ bản trong số học nâng cao, ứng dụng giải quyết bài toán chia hết.
- Tổ hợp: Bài toán suy luận logic, các nguyên tắc đếm, sắp xếp và phân loại, yêu cầu khả năng phân tích và tổng hợp thông tin.
- Bất đẳng thức, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất: Các phương pháp chứng minh bất đẳng thức, tìm GTLN, GTNN của biểu thức đại số. Đặc biệt, có các bài toán tìm GTLN, GTNN có liên quan đến thực tế, đòi hỏi sự vận dụng linh hoạt các kỹ thuật toán học.