Đề minh họa tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2026 – 2027 sở GD&ĐT Đồng Tháp
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp đã công bố đề minh họa môn Toán dành cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026 – 2027. Tài liệu này, được MeToan.Com chia sẻ, nhằm giúp quý thầy, cô giáo và các em học sinh khối 9 nắm bắt rõ hơn về cấu trúc, hình thức thi cũng như định hướng ôn tập hiệu quả. Đề minh họa này đi kèm đáp án chi tiết, với mã đề 102, là một nguồn tham khảo hữu ích cho quá trình chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng sắp tới.
I. HÌNH THỨC VÀ THỜI LƯỢNG LÀM BÀI
Hình thức đề thi:
- Đề thi sẽ được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm khách quan với tổng cộng 50 câu hỏi.
- Mỗi câu hỏi chỉ có một lựa chọn đúng duy nhất trong số các phương án đã cho.
- Thí sinh sẽ thực hiện làm bài trực tiếp trên phiếu trả lời trắc nghiệm được Hội đồng coi thi cung cấp. Việc chấm điểm sẽ được thực hiện hoàn toàn bằng máy, đảm bảo tính khách quan và chính xác cao.
Thời gian làm bài:
- Tổng thời gian dành cho bài thi môn Toán là 90 phút, đủ để thí sinh đọc, suy nghĩ và hoàn thành 50 câu trắc nghiệm.
II. NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC ĐỀ THI
Đề thi được xây dựng dựa trên Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) năm 2018 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đảm bảo tính cập nhật và phù hợp với lộ trình học tập của học sinh.
- Thang điểm và số lượng câu hỏi: Đề thi có thang điểm tối đa là 10. Tổng số 50 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, mỗi câu hỏi sẽ có 4 phương án và thí sinh cần chọn ra 1 đáp án đúng nhất. Với mỗi câu trả lời đúng, thí sinh sẽ đạt được 0,2 điểm.
- Đảm bảo năng lực và mức độ tư duy: Các chủ đề và nội dung trong đề thi được phân bổ hợp lý, bao gồm đầy đủ các thành phần năng lực và các mức độ tư duy theo quy định của Chương trình GDPT 2018. Cụ thể, tỷ lệ phân bổ như sau:
- 40% câu hỏi ở mức độ "Biết".
- 30% câu hỏi ở mức độ "Hiểu".
- 30% câu hỏi ở mức độ "Vận dụng" (bao gồm vận dụng thấp và vận dụng cao).
- Phạm vi kiến thức trọng tâm: Nội dung các câu hỏi sẽ tập trung chủ yếu vào những chủ đề cốt lõi trong chương trình Toán THCS, cụ thể là:
Số và Đại số:
- Phương trình và hệ phương trình: Bao gồm các dạng phương trình có thể quy về phương trình bậc nhất một ẩn, cùng với phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Hàm số y = ax² (a ≠ 0) và Phương trình bậc hai một ẩn: Tập trung vào hàm số và đồ thị của hàm số y = ax² (a ≠ 0), phương trình bậc hai một ẩn, và ứng dụng của Định lí Viète.
- Bất đẳng thức và bất phương trình bậc nhất một ẩn: Các kiến thức cơ bản về bất đẳng thức và cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Căn thức: Gồm căn bậc hai và căn bậc ba của số thực, cùng với căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số.
Hình học và Đo lường:
- Hệ thức lượng trong tam giác vuông: Kiến thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn và các hệ thức quan trọng về cạnh, góc trong tam giác vuông.
- Đường tròn: Các khái niệm cơ bản về đường tròn, vị trí tương đối giữa hai đường tròn, giữa đường thẳng và đường tròn, tiếp tuyến của đường tròn, góc ở tâm, góc nội tiếp, cũng như hình quạt tròn và hình vành khuyên.
- Tứ giác nội tiếp và Đa giác đều: Bao gồm đường tròn ngoại tiếp tam giác, đường tròn nội tiếp tam giác, các tính chất của tứ giác nội tiếp, đa giác đều và phép quay.
- Các hình khối trong thực tiễn: Kiến thức về hình trụ, hình nón và hình cầu.
Một số yếu tố Thống kê và Xác suất:
- Một số yếu tố thống kê: Cách lập bảng tần số và biểu đồ tần số, bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối, cùng với việc biểu diễn số liệu ghép nhóm.
- Một số yếu tố xác suất: Khái niệm về không gian mẫu, biến cố và cách tính xác suất của một biến cố.
Xem trước file PDF (730.1KB)
Share: